- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Bảo T và chị Đặng Thu T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 304/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố Tây Ninh, ngày 15 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 418/2020/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2020 về việc “Ly h n tranh ch p v nu i con” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Bảo T, sinh năm 1976; Địa chỉ: 2/18 Nguyễn Văn Rốp, Khu phố 5, Phường 4, thành phố Tây Ninh.
- Bị đơn: Chị Đặng Thu T1, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số 37 Hẻm 68, Cách mạng tháng Tám, Khu phố 7, Phường 3, thành phố Tây Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả T đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Bảo T và chị Đặng Thu T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của đương sự cụ thể như sau:
V quan hệ h n nhân: Anh Nguyễn Bảo T và chị Đặng Thu T1 tự nguyện T tình ly hôn.
V con chung: Giao 01 con chung tên Nguyễn Hạo T2, sinh ngày 04-10- 2016 cho chị Đặng Thu T1 trực tiếp chăm nom, chăm sóc cho đến khi con chung thành niên tự lao động, sinh sống được. Ghi nhận chị T1 không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Bảo T được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
V tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
V nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
V án phí sơ thẩm: Anh T và chị T1 mỗi người chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; ghi nhận anh T tự nguyện nộp thay chị T1; tổng cộng anh T phải nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0000471 ngày 20-8-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Hoàn trả cho anh T số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND TP.Tây Ninh; - CC.THADS TP.Tây Ninh; - Đương sự; - UBND đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Trƣơng Nhật am |