vanban.org

Quyết định 304/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Chị Phạm Thị Việt A và anh Phan Hoàng S. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn Phạm Thị Việt A- Phan Hoàng S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN C
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 304/2020/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 17 tháng 08 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-----------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN C, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 351/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 07 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Việt A, sinh năm 1971.

ĐKHKTT: Số 03, tổ 27 (tổ 23 cũ) phường H, quận C, thành phố Hà Nội.

Chỗ ở hiện nay: Phòng 502 nhà CT9 khu đô thị Đ, phường M, quận L, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Phan Hoàng S, sinh năm 1968.

ĐKHKTT: Số 03, tổ 27 (tổ 23 cũ) phường H, quận C, thành phố Hà Nội.

Chỗ ở hiện nay: Phòng 502 nhà CT9 khu đô thị Đ, phường Đ, quận L, thành phố Hà Nội.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 08 năm 2020.

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 08 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Chị Phạm Thị Việt A và anh Phan Hoàng S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Phạm Thị Việt A và anh Phan Hoàng S kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, tỉnh A, ngày 01/01/1996. Quá trình chung sống vợ chồng không hòa thuận, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do tính cách vợ chồng không hòa hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Nay chị Việt A và anh S đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án nhân dân quận C công nhận thuận tình ly hôn của anh chị.

- Về con chung: Chị Phạm Thị Việt Avà anh Phan Hoàng S xác nhận có 02 con chung là Phan An T (nam), sinh ngày 04/08/1997, Phan Thị Hoàng Y (nữ), sinh ngày 13/09/2002. Ly hôn, giao cháu Phan Thị Hoàng Y cho chị Việt A trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cháu Phan An T đã trưởng thành việc ở với ai là quyền của cháu.

Anh S có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Phạm Thị Việt A và anh Phan Hoàng S tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Chị Phạm Thị Việt A và anh Phan Hoàng S xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị Việt A tự nguyện nộp cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 3700 ngày 08/07/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ