- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn N và chị Trần Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƢƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 304/2020/QĐST-HNGĐ | An Dương, ngày 28 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 415/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N; địa chỉ: Thôn D, xã T, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Chị Trần Thị N; địa chỉ: Xóm B, Thôn N, xã Tân Tiến, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn N và chị Trần Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn N và chị Trần Thị N.
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Thị Khánh H sinh ngày 12/5/2005, Nguyễn Thị Phương T sinh ngày 23/01/2008, Nguyễn Quang M sinh ngày 01/5/2010 cho anh Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn. Con chung Nguyễn Thị Bích N đã trưởng thành tự quyết định cuộc sống của mình.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Trần Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thời hạn nuôi con chung tính từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Trần Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn N nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm để nộp vào ngân sách Nhà nước. Anh Ng đã nộp số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng (biên lai thu tiền số 0012928 ngày 04 tháng 12 năm 2020). Nay trả lại cho anh Nguyễn Văn N số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện An Dương; - UBND xã Vũ Ninh, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình; - Chi cục THADS huyện An Dương; - Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hƣơng |