vanban.org

Quyết định 304/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Đỗ Hải B, sinh năm: 1978; Địa chỉ: Đường A, Phường B, Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 304/2020/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 23 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 7,

Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường

vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và

lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự

thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số: 244/2020/HNST ngày

03/3/2020, về việc: “ Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ thụ lý số: 244/2020/HNST ngày 03/3/2020, về việc:

“Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”, gồm những người

tham gia tố tụng sau đây:

- Nguyên đơn: Ông Lê Đỗ Hải B, sinh năm: 1978; Địa chỉ: Đường A, Phường

B, Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Bà Trương Đình Thảo A, sinh năm: 1979; Địa chỉ thường trú:Đường

C, Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ cư trú: Đường số G, Phường

H, quận I, Thành phố Hồ Chí Minh.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Đỗ Hải B, sinh năm: 1978; Địa chỉ: Đường A, Phường B,

Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: Bà Trương Đình Thảo A, sinh năm: 1979; Địa chỉ thường trú:Đường C,

Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ cư trú: Đường số G, Phường H, quận I, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Đỗ Hải B là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Lê Trương Anh K, sinh

ngày 03/10/2007 và Lê Trương Minh K, sinh ngày 27/12/2011. Bà Trương Đình Thảo A không cấp dưỡng cho con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng cho con chung của bà Thảo A cho đến khi ông B có yêu cầu.

Bà Trương Đình Thảo A có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản

trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước

về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

-Về lệ phí Tòa án: Án phí hôn nhân sơ thẩm hòa giải thành 150.000 đồng (Bằng

chữ: Một trăm năm mươi ngàn đồng), ông Lê Đỗ Hải B tự nguyện chịu. Hoàn lại cho ông B 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo Biên lai số: AA/2019/0025760 ngày 03 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; ông B đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định có hiệu lực. Bên được thi hành án dân sự, bên phải thi

hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án là 5 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, ngày nghĩa vụ đến hạn hoặc từng định kỳ nghĩa vụ đến hạn được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ