vanban.org

Quyết định 304/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Ngọc H và chị Quách Thị L được ly hôn. Về con chung: Giao cháu Trịnh Ngọc H – sinh ngày 20/5/2008 cho chị Quách Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con do chị L chưa yêu cầu. Anh H có quyền thăm nom, chăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 304/2019/QĐST-HNGĐĐ, ngày 18 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân & gia đình thụ lý số 468/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trịnh Ngọc H - sinh năm 1977. Địa chỉ: Xóm G, xã V, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Quách Thị L - sinh năm 1988. Địa chỉ: số 13/9 ấp 7, xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Trịnh Ngọc H và chị Quách Thị L là vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 43/CNKH ngày 23/4/2007. Anh, chị có 01 con chung tên Trịnh Ngọc H – sinh ngày 20/5/2008 đang do chị L trực tiếp chăm sóc. Hai người không có tài sản chung, nợ chung. Ngày 22/8/2019, anh H làm đơn khởi kiện xin ly hôn với chị L [2] Tại Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản sau khi ly hôn ngày 10/9/2019 của Trung tâm hòa giải đối thoại huyện Đ, anh Trịnh Ngọc H và chị Quách Thị L đã tự thỏa thuận như sau:

- Anh Trịnh Ngọc H và chị Quách Thị L thuận tình ly hôn nhau.

- Khi ly hôn, chị L được quyền nuôi cháu con và tạm thời anh H không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung, nợ chung: Không có nên Tòa án không giải quyết;

- Về lệ phí: Anh Trịnh Ngọc H tự nguyện chịu; Cùng ngày 10/9/2019 anh H, chị L làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả thuận tình ly hôn như trên. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Ngọc H và chị Quách Thị L được ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Trịnh Ngọc H – sinh ngày 20/5/2008 cho chị Quách Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con do chị L chưa yêu cầu. Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, chị L, anh H có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Tài sản chung, nợ chung: Không có nên Tòa án không giải quyết; 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng: Anh Trịnh Ngọc H tự nguyện chịu. Anh H đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai số 0002573 ngày 10/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ nên chuyển thu lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ