- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu T, sinh năm 1982 Địa chỉ cư trú: Số nhà ½ ngõ C, phường V, thành phố N, tỉnh Nam Định Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1981 Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà 3/136 đường P, phường P, thành phố N, tỉ…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 304/2018/TB-TA | TP. Nam Định, ngày 04 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 238/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu T, sinh năm 1982 Địa chỉ cư trú: Số nhà ½ ngõ C, phường V, thành phố N, tỉnh Nam Định Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1981 Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà 3/136 đường P, phường P, thành phố N, tỉnh Nam Định Địa chỉ cư trú: Số nhà 25/571 đường T, phường V, thành phố N, tỉnh Nam Định 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con: Chị Trần Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Trần Nhật A, sinh ngày 19-01-2009. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh C phải cấp dưỡng nuôi con là 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 7 năm 2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi có khả năng lao động tự lập được. Về án phí: Chị T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000030 ngày 05-6-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nam Định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nam Định; - VKSND TP.Nam Định; - Chi cục THADS TP.Nam Định; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Công Khánh |