- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà T và ông H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Phương T và ông Ngô Võ Gia H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 304/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 15 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 184/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Ngô Phương T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Ấp Phước Lộc, xã Tân Phước, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Bị đơn: Ông Ngô Võ Gia H, sinh năm 1986 Địa chỉ: Số 1568 đường H, Khu phố 2, phường P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Phương T và ông Ngô Võ Gia H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Phương T và ông Ngô Võ Gia H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 28, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân phường P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/3/2010). 2.2. Về con chung: Bà Ngô Phương T và ông Ngô Võ Gia H xác định không có. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Ngô Phương T và ông Ngô Võ Gia H xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Ngô Phương T tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà T đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng; hoàn trả lại cho bà T 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng theo biên lai thu số AA/2017/0025269 ngày 27/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục THADS Quận 7; - Các đương sự; - UBND phường P, Quận B; (GCNKH số 28 đăng ký ngày 04/3/2010); - Lưu hồ sơ vụ án, VT (TK Thu). | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |