- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 304/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 11, ngày 13 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 220/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Ông Lưu Vi X, sinh năm 1966; địa chỉ: Hẻm 150/29 đường Lê Thị Bạch Cát, Phường 11, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;
Bị đơn: Bà Lê Thị Kim C, sinh năm 1966; địa chỉ: 185/10 đường Phó Cơ Điều, Phường 6, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Lưu Vi X, sinh năm 1966; địa chỉ: Hẻm 150/29 đường Lê Thị Bạch Cát, Phường 11, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;
Bà Lê Thị Kim C, sinh năm 1966; địa chỉ: 185/10 đường Phó Cơ Điều, Phường 6, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Vi X và bà Lê Thị Kim C thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn Số 97/88, Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường 6, Quận 11 cấp không còn giá trị pháp lý.
b) Về con chung: Có hai con chung là Lưu Cẩm H, sinh ngày 03/7/1990 và Lưu Cẩm B, sinh ngày 21/10/1994. Các con đã trưởng thành.
c) Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d) Về nợ chung: Không có.
3. Về án phí: Ông Lưu Vi X tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0008649 ngày 19/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; hoàn lại cho ông Xương số tiền là 150.000 đồng.
4. Các quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND Quận 11; - Chi cục THADS Quận 11; - Các đương sự; - UBND Phường 6, Quận 11; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hiếu Thuận |