vanban.org

Quyết định 304/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Việt K và chị Vũ Thị Thanh H. 2.

Về con chung: Anh Nguyễn Việt K và chị Vũ Thị Thanh H có 01 con chung là cháu Nguyễn TH, sinh ngày 12 tháng 10 năm 2013. Anh chị thỏa thuận giao cháu Nguyễn TH cho anh Nguyễn Việt K trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu TH đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị H … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn K-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Việt K và chị Vũ Thị Thanh H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 304/2018/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm,ngày 26 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 391/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Việt K, sinh năm 1985. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 6/613 đường T, tổ dân phố T5, phường X, quận BTL, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Vũ Thị Thanh H, sinh năm 1990. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 6/613 đường T, tổ dân phố T5, phường X, quận BTL, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Tổ dân phố số 1Đ, phường PD, quận BTL, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 36 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 12/2013 quyển số 01/2013 ngày 19/01/2013 của Uỷ ban nhân dân xã X, huyện TL, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Việt K và chị Vũ Thị Thanh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Việt K và chị Vũ Thị Thanh H có 01 con chung là cháu Nguyễn TH, sinh ngày 12 tháng 10 năm 2013. Anh chị thỏa thuận giao cháu Nguyễn TH cho anh Nguyễn Việt K trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu TH đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị H đến khi anh K có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc, giáo dục con chung của các đương sự.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh chị xác định không có.

- Về án phí: Anh Nguyễn Việt K tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh K đã nộp theo biên lai số AB/2014/06325 ngày 27/9/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Anh K đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ