vanban.org

Quyết định 304/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai Tuyên án 01/08/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Phương T và anh Nguyễn Hồng N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Mai Thị Phương T và anh Nguyễn Hồng N có 02 con chung là cháu Nguyễn Khang T, sinh ngày 01/6/2012 và cháu Nguyễn Gia T, sinh ngày 02/9/2003. Hai bên thống nhất thỏa thuận và theo nguyện vọng của co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị Phương T-Nguyễn Hồng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Phương T và anh Nguyễn Hồng N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 304/2017/QĐST-HNGĐP, ngày 01 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 428/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Mai Thị Phương T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: 27 đường X, tổ Y, phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng N, sinh năm 1983.

Địa chỉ: 248 đường L, tổ B, phường Đ, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Phương T và anh Nguyễn Hồng N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Mai Thị Phương T và anh Nguyễn Hồng N có 02 con chung là cháu Nguyễn Khang T, sinh ngày 01/6/2012 và cháu Nguyễn Gia T, sinh ngày 02/9/2003. Hai bên thống nhất thỏa thuận và theo nguyện vọng của con. Giao hai con chung là cháu Nguyễn Khang T và cháu Nguyễn Gia T cho chị Mai Thị Phương T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân mình.

Chị Mai Thị Phương T không yêu cầu anh Nguyễn Hồng N cấp dưỡng nuôi con.

- 1 -

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định việc cấp dưỡng.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ thanh toán chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, chị Mai Thị Phương T phải chịu 75.000 đồng, anh Nguyễn Hồng N phải chịu 75.000 đồng. Chị T tự nguyện nộp thay phần án phí cho anh N nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0003360 ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai. Trả lại cho chị Mai Thị Phương T số tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ