- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HOÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Tỉnh Thanh Hoá | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 304/2017/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hoá, ngày 19 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 239/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2017 v/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Nh, Sinh năm 1987.
Địa chỉ: thôn 8, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, Sinh năm 1987.
Địa chỉ: thôn H, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Th, sinh năm 1966
Địa chỉ: thôn 7, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 27, 37, 55, 60, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Điều 468; Điều 357 của Bộ luật dân sự.
Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26; d khoản 5; khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/12/2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Nh, Sinh năm 1987.
Địa chỉ: thôn 8, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, Sinh năm 1987.
Địa chỉ: thôn H, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con: Công nhận cháu Nguyễn Mai A, sinh ngày 01/01/2011 là con chung của anh Nguyễn văn C và chị Lê Thị Nh.
Về việc nuôi con: Chị Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Mai A. Anh C có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Mai A mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Trong số tiền 2.000.000đ chị Nh có trách nhiệm gửi tiết kiệm cho cháu Mai A mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12 năm 2017 cho đến khi cháu Mai A thành niên.
Về công nợ: Chị Lê Thị Nh và anh Nguyễn Văn Cg đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận như sau:
Chị Nh và anh C nợ bà Lê Thị Th là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng).
- Chị Nh có trách nhiệm trả nợ cho bà Lê Thị Th số tiền là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).
- Anh C có trách nhiệm trả nợ cho bà Lê Thị Th số tiền là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).
Thời gian trả nợ: Kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, bà Th có đơn yêu cầu mà chị Nh và anh C không trả thì phải chịu lãi suất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Về án phí: Chị Lê Thị Nh tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2015/0005813 ngày 09/10/2017 tại Chi cục Thi hành án huyện Hoằng Hoá. Chị Nh được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh C phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định (ngày 19/12/2017) và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Hoằng Hoá; - Chi cục THAHH; -UBND xã; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣờng Thị Hoa |