vanban.org

Quyết định 303/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Ngọc M và bà Trần Thị Kim T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao Ngô Ngọc Uyển T1, sinh ngày 16/01/2024 cho bà Trần Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Ngọc M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 303/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 308/2026/TLST-VHNGĐ ngày 04/8/2026 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình sau đây:

- Ông Ngô Ngọc M, sinh năm 2000; CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 06/5/2025; địa chỉ thường trú: Ấp L, xã V, thành phố Cần Thơ; địa chỉ tạm trú: Nhà T, A khu phố B, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh; là người yêu cầu;

- Bà Trần Thị Kim T, sinh năm 2000; CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/9/2025; địa chỉ: Tổ A, ấp D, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh; là người yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc, cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Ngọc M và bà Trần Thị Kim T thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Giao Ngô Ngọc Uyển T1, sinh ngày 16/01/2024 cho bà Trần Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng. [3] Về cấp dưỡng: Ông Ngô Ngọc M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng đến khi con đủ 18 tuổi. [4] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết. [5] Về lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: Ông Ngô Ngọc M và bà Trần Thị Kim T chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Ngọc M và bà Trần Thị Kim T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao Ngô Ngọc Uyển T1, sinh ngày 16/01/2024 cho bà Trần Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng: Ông Ngô Ngọc M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng đến khi con đủ 18 tuổi. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản họ thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế việc thăm nom của người đó. Khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết. 2. Về lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: Ông Ngô Ngọc M và bà Trần Thị Kim T chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào tiền đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006803 ngày 03/8/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ