- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh M và chị S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 303/2022/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 19 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 287/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Anh M, sinh năm 1975 Trú tại: Thôn N, xã A, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị S, sinh năm 1978 Trú tại: Thôn N, xã A, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 146, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 56, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh M và chị S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Về con chung: Anh M và chị S có 02 (hai) con chung là: Cháu T, sinh ngày 02/5/1997 và cháu Đ, sinh ngày 16/5/2000. Cháu T và cháu Đ đã thành niên, khỏe mạnh, trí tuệ bình thường, anh May và chị Sâm không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết do vậy Tòa án không xét. * Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Ghi nhận sự tự nguyện anh M và chị S không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh M tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2020/0015835 ngày 06/7/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho anh M 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND. Thành phố Hà Nội; - VKSND.H.Hoài Đức; - UBND xã T, Hoài Đức, Hà Nội (GCN kết hôn số 01, quyển số 47 ngày 25/10/1996); - Chi cục THADS H.Hoài Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vƣơng Thị Vân Anh |