vanban.org

Quyết định 303/2022/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 16/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị N:

Tuyên bố bà Thị T4 - sinh năm 1931, ngụ tại: 87/7 Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do bà Nguyễn Thị N chịu, được cấn trừ toàn bộ v…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị N:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 303/2022/QĐST-DS
QUYẾT ĐỊNH
Tân Bình, ngày 16 tháng 09 năm 2022

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Hiếu Thuận.

Thư ký phiên họp: Bà Đỗ Trúc Quỳnh - Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Võ Ngọc Liên Hương - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số số 164/2022/TLST-DS ngày 27/6/2022 về “Yêu câu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 13/2022/QĐST-DS ngày 05 tháng 09 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị N - sinh năm 1956; địa chỉ: 87/7 Đường A, Phường B, Quận C, TP. Hồ Chí Minh (Có mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn Thành T - sinh năm 1960 (Có đơn xin vắng mặt);

2. Ông Nguyễn Quang T1 – sinh năm 1964 (Có đơn xin vắng mặt);

Cùng địa chỉ: 87/7 Đường A, Phường B, Quận C, TP. Hồ Chí Minh.

3. Bà Nguyễn Hồng V – sinh năm 1962 (Có đơn xin vắng mặt);

Địa chỉ: 581/9 Bà Hạt, Phường 8, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh.

4. Bà Nguyễn Thị Hồng M – sinh năm 1968 (Có đơn xin vắng mặt);

Địa chỉ: 01 Đường A1, tổ 7, Khu phố 3, Thị trấn B1, Huyện C1, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại các Đơn yêu cầu, Bản tư khai, người yêu cầu giải quyết việc dân sự là bà Nguyễn Thị N trình bày: Ông Nguyễn Quang T3, sinh năm 1935, mất năm 2006 (theo Trích lục khai tử số 308/TLKT-BS ngày 13/5/2022 của Uỷ ban nhân dân Phường 9, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh) và bà Thị T4, sinh năm 1931 là vợ chồng.

Trong quá trình sống chung ông T3 và bà T4 có 06 người con gồm: bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1956; bà Nguyễn Thị T5, sinh năm 1957, mất năm 2021 (theo Trích lục khai tử số 686/2021/TLKT-BS ngày 08/10/2021 của Uỷ ban nhân dân phường Phú Trung, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh); ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1960; bà Nguyễn Hồng V, sinh năm 1962; ông Nguyễn Quang T1, sinh năm 1964 và bà Nguyễn Thị Hồng M, sinh năm 1968.

Cha ruột của bà Thị T4 là ông Nguyễn Văn H đã mất (không rõ năm sinh năm mất), mẹ ruột của bà Thị T4 là bà Hoàng Thị T5 đã mất (không rõ năm sinh năm mất) theo Giấy thế vì khai sanh cho Thị T4 số I3, tờ 67, quyển 93 ngày 3I tháng I0 năm 1955 của Tòa Hòa giải Sở Tư pháp Nam Việt.

Từ tháng 01/2022 đến nay, bà N nhận thấy mẹ bà là bà T4 có biểu hiện mất trí nhớ, không đủ minh mẫn, sức khỏe yếu. Việc sinh hoạt cá nhân đều cần người thân chăm sóc. Tình trạng bệnh của bà T4 ngày càng nặng. Dù gia đình đã đưa đi viện điều trị nhưng tình hình không cải thiện.

Do đó, bà N yêu cầu Tòa án tuyên bố mẹ bà là Thị T4 mất năng lực hành vi dân sự để thuận tiện trong các thủ tục hành chính liên quan đến bà T4 sau này.

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Thành T, bà Nguyễn Hồng V, ông Nguyễn Quang T1 và bà Nguyễn Thị Hồng M cũng đồng ý với phần trình bày của bà Nguyễn Thị N về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố mẹ là bà Thị T4 bị mất năng lực hành vi dân sự và có Đơn xin vắng mặt trong quá trình giải quyết việc dân sự.

Tại phiên họp,

Người yêu cầu là bà Nguyễn Thị N giữ nguyên yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Thị T4 mất năng lực hành vi dân sự.

Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân quận Tân Bình đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị N về việc yêu cầu tuyên bố bà Thị T4 mất năng lực hành vi dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Tân Bình nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Thị N có đơn yêu cầu tuyên bố bà Thị T4, sinh năm 1931 là mất năng lực hành vi dân sự, bà Nguyễn Thị N có địa chỉ cư trú tại 87/7 Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Xét yêu cầu của bà Nguyễn Thị N:

Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, căn cứ vào đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, căn cứ vào Kết luận giám định pháp y tâm thần số 3068/KLGĐ ngày 21/7/2022 của Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đối với bà Thị T4 xác định:

- Về y học: Đương sự bị sa sút tâm thần do tuổi già, mức độ nặng (F03-ICD10).

- Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

Tòa án có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị N về việc tuyên bố bà Thị T4 mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015.

[4] Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: bà Nguyễn Thị N là người yêu cầu Toà án giải quyết việc dân sự nên phải chịu lệ phí giải quyết dân sự theo khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, các Điều 361, 362, 367, 369, 370, 371, 372, 376 và 378 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị N:

Tuyên bố bà Thị T4 - sinh năm 1931, ngụ tại: 87/7 Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do bà Nguyễn Thị N chịu, được cấn trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng mà bà N đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0031570 ngày 08/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (Mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết tại địa phương. Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình được quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (Mười) ngày, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh được quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ