- Tranh chấp gì? "Trần Duy T kiện UBND Quận 12"
- Tòa quyết gì? 1/. Không chấp nhận kháng cáo của người khởi kiện ông Trần Duy T, bà Nguyễn Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 303/2022/QĐ-PT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Chung Văn Kết
Các Thẩm phán:
Ông Lê Thành Văn
Ông Phạm Công Mười
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Vi Dũng - Kiểm sát viên.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Th - Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số 759/2021/QĐST-HC ngày 26 tháng 05 năm 2021, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã căn cứ vào điểm b, điểm g khoản 1 Điều 143, điểm a khoản 2 Điều 116, Điều 144, Điều 145, khoản 2 Điều 206 Luật tố tụng hành chính, đình chỉ giải quyết vụ án hành chính về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính”, giữa:
- Người khởi kiện:
+ Ông Trần Duy T, sinh năm 1956.
+ Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1960.
Cùng nơi cư trú: đường H, khu phố 3, phường H1, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người bị kiện:
+ Ủy ban nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Cùng địa chỉ: đường L, phường Th, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại đơn kháng cáo ngày 28/6/2021, ông Trần Duy T, bà Nguyễn Thị Th đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm hủy quyết định đình chỉ giải quyết vụ án sơ thẩm; chuyển hồ sơ cho Tòa án cấp sơ thẩm tiếp tục giải quyết vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp phát biểu quan điểm: Tòa án cấp sơ thẩm đình chỉ giải quyết vụ án là có căn cứ, đúng quy định pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của người khởi kiện ông Trần Duy T, bà Nguyễn Thị Th; giữ nguyên quyết định sơ thẩm.
XÉT THẤY:
. Ngày 26/3/2020, ông Trần Duy T, bà Nguyễn Thị Th nộp đơn khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; yêu cầu các nội dung cụ thể như sau:
- Hủy Quyết định số 897/QĐ-UB ngày 01/8/2013 của Ủy ban nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh về việc thu hồi đất.
- Hủy Quyết định số 291/QĐ-UB ngày 29/2/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh về việc cưỡng chế thu hồi đất.
- Hủy Quyết định số 853/QĐ-UBND-ĐT ngày 03/3/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh về việc giải quyết khiếu nại của ông Trần Duy T, bà Nguyễn Thị Th đối với hành vi hành chính của ông Võ Tấn Kh – Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường A về việc chỉ đạo đoàn cưỡng chế làm hư hỏng tài sản của ông T, bà Th.
- Xử lý hành vi trái pháp luật của ông Võ Tấn Kh và buộc bồi thường thiệt hại do hành vi của ông Kh đã gây ra cho ông T, bà Th.
. Ngày 02/5/2021, ông T, bà Th có đơn xin rút lại một phần yêu cầu khởi kiện đối với việc hủy Quyết định số 897/QĐ-UB ngày 01/8/2013 của Ủy ban nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh về việc thu hồi đất và xử lý hành vi hành chính trái pháp luật của ông Kh; ông T, bà Th xác định hành vi của ông Kh và những thiệt hại gây ra ông bà sẽ khởi kiện bằng vụ án khác để yêu cầu (liên quan đến Quyết định số 853/QĐ-UBND-ĐT).
Việc các đương sự rút lại một phần yêu cầu khởi kiện là tự nguyện, không trái quy định pháp luật. Tòa án cấp sơ thẩm áp dụng điểm b khoản 1 Điều 143 đình chỉ giải quyết đối với những yêu cầu trên của người khởi kiện là có căn cứ, đúng quy định pháp luật.
. Đối với Quyết định số 291/QĐ-UB ngày 29/2/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh về việc cưỡng chế thu hồi đất:
Tại đơn khởi kiện, ông T, bà Th xác định ngày 10/10/2016, Ủy ban nhân dân phường H1 và Ban bồi thường giải phóng mặt bằng đã bàn giao Quyết định số 291/QĐ-UB cho ông T, bà Th. Nội dung thừa nhận này của ông T, bà Th phù hợp với các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án như Biên bản cưỡng chế thu hồi đất lập ngày 10/10/2016 của Ủy ban nhân dân phường H1; Biên bản cưỡng chế thi hành Quyết định số 291/QĐ-UB lập ngày 03/11/2016; đơn kiến nghị ngày 19/10/2016, đơn khiếu nại ngày 17/01/2017 của ông Trần Duy T. Như vậy, ông T, bà Th đã nhận Quyết định số 291/QĐ-UB từ ngày 10/10/2016; đến ngày 26/3/2020 mới nộp đơn khởi kiện là đã quá thời hiệu khởi kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 116 Luật tố tụng hành chính.
Tòa án cấp sơ thẩm đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi kiện trên là đúng quy định pháp luật.
. Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy kháng cáo của ông Trần Duy T, bà Nguyễn Thị Th không có căn cứ chấp nhận; cần giữ nguyên quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm.
. Do kháng cáo không được chấp nhận nên ông Trần Duy T, bà Nguyễn Thị Th phải chịu án phí hành chính phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 243 của Luật tố tụng hành chính năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, giữ quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1/. Không chấp nhận kháng cáo của người khởi kiện ông Trần Duy T, bà Nguyễn Thị Th.
Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số 759/2021/QĐST-HC ngày 26 tháng 5 năm 2021 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc “Khiếu kiện Quyết định hành chính”, giữa người khởi kiện ông Trần Duy T, bà Nguyễn Thị Th với người bị kiện Ủy ban nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/. Ông Trần Duy T, bà Nguyễn Thị Th phải chịu 300.000 đồng án phí hành chính phúc thẩm; được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001442 ngày 29/12/2021 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao (1); - VKSNDCC tại TP. Hồ Chí Minh (1); - TAND TP. Hồ Chí Minh (1); - VKSND TP. Hồ Chí Minh (1); - Cục THADS TP. Hồ Chí Minh (1); - ĐS (4); - Lưu VT(3), HS(2). 14b.HDT. | TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Chung Văn Kết |