- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà giữa bà Lê Thị Kim Dung và bà Nguyễn Thị Hồng Điệp"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 303/2020/QĐST-DS | Quận 7, ngày 11 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 357, Điều 422, Điều 423, Điều 427 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 341/2020/TLST-DSST ngày 13 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim D., sinh năm 1965;
Địa chỉ: Số 10/11G, Tổ 13, Khu phố 4, phường T., Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn:
1/ Bà Nguyễn Thị Hồng D., sinh năm 1949;
2/ Ông Huỳnh Tiến D., sinh năm 1978;
Cùng địa chỉ: Số 369/11C, đường S., Tổ 7, Khu phố 3, phường H., Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn bà Lê Thị Kim D. và bị đơn bà Nguyễn Thị Hồng D., ông Huỳnh Tiến D. cùng thống nhất hủy bỏ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 22/03/2019 tại Văn phòng thừa phát lại Quận 5 (Vi bằng số 1582/2019/VB-TPLQ5).
Hai bên cùng thống nhất, bị đơn bà Nguyễn Thị Hồng D., ông Huỳnh Tiến D. có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn bà Lê Thị Kim D. số tiền 275.000.000 đồng (Hai trăm bảy mươi lăm triệu đồng) trong thời hạn 06 tháng, hạn chót là ngày 03/6/2021;
Kể từ ngày bà Lê Thị Kim D. có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bà Nguyễn Thị Hồng D., ông Huỳnh Tiến D. còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: bà Nguyễn Thị Hồng D., ông Huỳnh Tiến D. chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 6.875.000 đồng (Sáu triệu tám trăm bảy mươi lăm đồng).
Hoàn lại cho bà Lê Thị Kim D. số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2019/0041617 ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 7.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Quận 7; - Chi cục THADS Quận 7; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ vụ án (Tk.Sang) | THẨM PHÁN Đoàn Hồng Phúc |