- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "lê Mạnh KH và Nguyễn THị Hoài A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------ Số: 303/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 29 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Công văn số: 310/TANDTC-PC ngày 11/10/2018 của Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 341/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lê Mạnh Kh sinh năm 1988 và chị Nguyễn Thị Hoài A , sinh năm 1989; cùng nơi ĐKHKTT: Tổ 5, khu N 2, phường C, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa anh Lê Mạnh Kh và chị Nguyễn Thị Hoài A thể hiện trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con do Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 21 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Do anh Lê Mạnh Kh và chị Nguyễn Thị Hoài A tự thỏa thuận về tài sản chung và đều xác định không có nợ chung nên Tòa án không đề cập giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Mạnh Kh và chị Nguyễn Thị Hoài A thỏa thuận, anh Lê Mạnh Kh là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 8 năm 2019 và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 21 tháng 8 năm 2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Mạnh Kh và chị Nguyễn Thị Hoài A cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Mạnh Kh là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Lê Hồng A – sinh ngày 25/6/2011cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị Hoài A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Lê Tiến Tr – sinh ngày 19/6/2013 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Lê Mạnh Kh và chị Nguyễn Thị Hoài A không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai; có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Lê Mạnh Kh và chị Nguyễn Thị Hoài A yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản chung, anh Lê Mạnh Kh và chị Nguyễn Thị Hoài A không có công nợ chung, Tòa án không giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Mạnh Kh tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Kh đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004737 ngày 23/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả.
2.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSNDTP Cẩm Phả; - Chi cục THADSTP Cẩm Phả; - UBND phường C - Các đương sự; - Lưu VP; HSVDS. | THẨM PHÁN Đặng Thị Minh Ngà |