- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thanh A - Lê Bá B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thanh A và anh Lê Bá B (chị A, anh B đăng ký kết hôn tại UBND phường D vào ngày 29/9/2014; số 84/2014; quyển số 01/2014).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 302/2018/QĐST-HNGĐ Thành phố Huế, ngày 04 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 102/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2018 giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh A, sinh năm 1984; địa chỉ: 60 đường K, phường X, thành phố Y, tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Bị đơn: Anh Lê Bá B, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện Z, tỉnh Quảng Trị.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thanh A và anh Lê Bá B (chị A, anh B đăng ký kết hôn tại UBND phường D vào ngày 29/9/2014; số 84/2014; quyển số 01/2014).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về con chung: Giao cháu Lê Văn Đức C, sinh ngày 28/10/2015 cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh B cấp dưỡng cho cháu C mỗi tháng 1.000.000đồng cho đến khi cháu trưởng thành.
Anh B có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày chị A có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền hàng tháng, anh B còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
b. Về tài sản chung: Chị Lê Thị Thanh A và anh Lê Bá B tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
c. Về nợ chung: Chị Lê Thị Thanh A và anh Lê Bá B xác nhận không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d. Về án phí: Chị Lê Thị Thanh A tự nguyện chịu toàn bộ án phí nên phải chịu 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/004636 ngày 09/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Y.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; -VKSND TP Y; -THADS TP Y; - UBND phường D; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Tú |