- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn. Ly - Tuong"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hoàng L và anh Nguyễn Điễn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 302/2026/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 27 tháng 05 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 249/2026/TLST- HNGĐ, ngày 09 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn thị Hoàng L, sinh năm 1993, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Khối phố P, phường A, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn; Anh Nguyễn Điễn T, sinh năm 1992; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Khối phố P, phường A, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hoàng L và anh Nguyễn Điễn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hoàng L và anh Nguyễn Điễn Tương tự N ly hôn.
2.2.Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hoàng L và anh Nguyễn Điễn T không có con chung.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Hoàng L và anh Nguyễn Điễn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hoàng L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị L đã nộp; hoàn lại cho chị Nguyễn Thị Hoàng L số tiền còn thừa là 150.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 00003545 ngày 09/04/2026 của Cơ quan thi hành án dân sự Thành phố Đ. LMQ290526.TL.QDBA.1042
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Đà nẵng; - VKSND khu vực 10 - Đà Nẵng; - THADS - TP Đà Nẵng; - Các đương sự; - UBND phường An Thắng; - Lưu hồ sơ vụ án. LMQ290526.TL.QDBA.1042 | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Phúc |