- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XIn ly hôn giữa chị L và anh C"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: - Chị Trần Thị L, sinh năm: 1987 Nơi thường trú: Phòng ABCD, CNA, E H, phường Đ, Hà Nội.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 302/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X - HÀ NỘI
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Quỳnh C Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Bùi Thị Minh H
2. Ông Nguyễn Huy D
- Thư ký phiên tòa: Ông Doãn Khắc Huy H - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực X - Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực X - Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị H - Kiểm sát viên. Căn cứ Điều 51, 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 235 ; Điều 246 - Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân & gia đình sơ thẩm thụ lý số: 167/2025/TLST-HNGĐ ngày 23/4/2025 về việc “Xin Ly hôn” .
XÉT THẤY
Tại phiên tòa, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án, thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội, cần chấp nhận.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: - Chị Trần Thị L, sinh năm: 1987 Nơi thường trú: Phòng ABCD, CNA, E H, phường Đ, Hà Nội. * Bị đơn: - Anh Nguyễn Tiến C, sinh năm: 1984 HKTT: Phòng ABCD, CNA, E H, phường Đ, Hà Nội. Nơi ở: Số ML đường PC, phường X, Hà Nội II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: 1. Về con chung: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Tiến C có 02 (Hai) con chung là:
- Cháu Nguyễn Trần Công A
- Sinh ngày: 24/02/2015
- Cháu Nguyễn Trần Công Đ
- Sinh ngày: 30/03/2019. Giao cả 02 con chung cho chị L trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Anh C có trách nhiệm cấp dưỡng 6.000.000 ( Sáu triệu) đồng/tháng để nuôi con kể từ tháng 9/2025 đến khi các con chung đủ 18 tuổi tròn hoặc khi có sự thay đổi khác Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, chăm sóc con chung. 2. Về tài sản chung, nhà ở và các khoản nợ chung: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Tiến C tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Toà không xét. Các bên tự lo nơi ở sau ly hôn. 3. Về án phí: Chị Trần Thị L tự nguyện chịu cả án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị L đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 75795 ngày 23/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B ( nay thuộc Phòng Thi hành án khu vực X – Hà Nội). Nay chuyển thành án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND Khu vực X – Hà Nội - TAND TP Hà Nội - VKSND TP Hà Nội - Phòng THADS Khu vực X – Hà Nội - Lưu hồ sơ | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Quỳnh C |