vanban.org

Quyết định 302/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị N – Sinh năm 1983 Nơi cư trú: TDP T, phường N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Ông Trần T – Sinh năm 1984 Nơi cư trú: TDP P, phường N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thi N - Tran T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NINH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 302/2024/QĐST-HNGĐNinh Hòa, ngày 21 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HOÀ Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Hoàng Đạt Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Chung

Ông Trương Tha

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 356/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Dương Thị N – Sinh năm 1983 Nơi cư trú: TDP T, phường N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Trần T – Sinh năm 1984 Nơi cư trú: TDP P, phường N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị N và ông Trần T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà N và ông T không có con chung, không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Dương Thị N và ông Trần T không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Dương Thị N và ông Trần T không có.

- Về án phí: Bà Dương Thị N và ông Trần T mỗi người phải nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà N tự nguyện nộp thay án phí cho ông T nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005879 ngày 21/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Bà N đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ