vanban.org

Quyết định 302/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Giao L với bà Huỳnh Cẩm T.

2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Giao L và bà Huỳnh Cẩm T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Linh - Tú"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Giao L với bà Huỳnh Cẩm T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ L
TỈNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 302/2023/QĐST-HNGĐTP. L, ngày 21 tháng 11 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 456/2023/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Giao L, sinh năm 1969. Nơi cư trú: ấp 7, xã Xuân Tâm, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Cẩm T, sinh năm 1986. Nơi cư trú: Số 28/2, đường Hòa Bình, Khóm 4, Phường 7, thành phố L, tỉnh L.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110 và Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Giao L với bà Huỳnh Cẩm T.

2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Giao L và bà Huỳnh Cẩm T thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn JENNIFER Gia H, sinh ngày 29/03/2010, cho bà Huỳnh Cẩm T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc, hiện tại cháu Hân đang sống chung với bà T nên được giữ nguyên.

Ông Nguyễn Giao L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn JENNIFER Gia H mỗi tháng là 15.000.000 đồng/tháng, từ tháng 12/2023 cho đến khi cháu Nguyễn JENNIFER Gia Hân đủ 18 tuổi.

Ông Nguyễn Giao L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Giao L và bà Huỳnh Cẩm T thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

2.4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Giao L và bà Huỳnh Cẩm T thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

2.5. Về án phí: Ông Nguyễn Giao L tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch. Ông Nguyễn Giao L đã dự nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0002050 ngày 20/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố L nay được chuyển thu án phí.

3/. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất chậm trả tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại khỏan 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

4/. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ