- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đoàn Thị Ngọc V và anh lê Văn T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Ngọc V và anh Lê Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 302/2023/QĐST-HNGĐ | Thạnh Phú, ngày 01 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 316/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: chị Đoàn Thị Ngọc V, sinh năm 1985; Nơi cư trú: 88/1 ấp TL, xã B, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: anh Lê Văn T, sinh năm 1984; Nơi cư trú: 88/1 ấp TL, xã B, huyện P, tỉnh Bến Tre; Nơi ở hiện nay: ấp P, xã Q, huyện P, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 và 115 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Ngọc V và anh Lê Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Veà hoân nhaân: chị Đoàn Thị Ngọc V và anh Lê Văn T thuaän tình ly hoân. Chị V và anh T không yêu cầu nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng nên không xem xét.
- Về con chung: chị Đoàn Thị Ngọc V được trực tiếp nuôi 02 con chung tên Lê Đoàn Hoàng A, sinh ngày 15/5/2012 và Lê Đoàn Hoàng P, sinh ngày 02/11/2015. Anh Lê Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng; cấp dưỡng cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng lần đầu khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có căn cứ.
- Veà taøi saûn chung: chị V và anh T trình bày tự thỏa thuận nên không yêu cầu giải quyết.
- Veà nôï chung: chị V và anh T trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Veà aùn phí hoân nhaân và gia ñình sô thaåm:
Chị Đoàn Thị Ngọc V phải chịu 75.000 đồng và tự nguyện chịu thay cho anh Lê Văn T 75.000 đồng nhưng nhöng ñöôïc khaáu tröø vaøo soá tieàn 300.000 ñoàng theo bieân lai thu soá 0007082 ngày 02/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Chị Đoàn Thị Ngọc V được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền 150.000 đồng.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Văn T có nghĩa vụ chịu 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã An Quy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Tơ |