- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Võ Thị Minh T xin ly hôn anh Huỳnh Trung H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Võ Thị Minh T, sinh năm 1998, Địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 302/2023/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 24 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH BẾN TRE Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Nguyễn Trọng Hiếu. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Chánh Tâm. 2. Ông Nguyễn Tống Nê. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 279/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Võ Thị Minh T, sinh năm 1998, Địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Anh Huỳnh Trung H, sinh năm 1997, HKTT: số 15C, ấp L, xã G, huyện C, tỉnh Bến Tre. Chỗ ở hiện nay: Nhà trọ H, ấp L, xã G, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Kim D, sinh năm 1969, HKTT: số 15C, ấp L, xã G, huyện C, tỉnh Bến Tre. Chỗ ở hiện nay: Nhà trọ H, ấp L, xã G, huyện C, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: chị Võ Thị Minh T và anh Huỳnh Trung H thuận tình ly hôn. Ghi nhận chị T và anh H không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 01 con chung là Huỳnh Võ Phúc T, sinh ngày 13/4/2022. Sau khi ly hôn, chị Võ Thị Minh T được quyền trực tiếp nuôi con chung. Ghi nhận chị T không yêu cầu anh Huỳnh Trung H cấp dưỡng nuôi con. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền ngăn cản. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến. 2.4. Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét đến. 2.5. Ghi nhận bà Nguyễn Kim D đồng ý có trách nhiệm trả cho chị Võ Thị Minh T số vàng là 08 (Tám) chỉ vàng 24k. 2.6. Về án phí: Án phí HNST: chị Võ Thị Minh T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003770 ngày 09/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Án phí DSST: (Lấy giá vàng tại thời điểm giải quyết để tính án phí là 5.610.000đ/chỉ) Chị Võ Thị Minh T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.088.000đ (Một triệu không trăm tám mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003769 ngày 09/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Bà Nguyễn Kim D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định là 2.244.000đ (Hai triệu hai trăm bốn mươi bốn nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã Giao Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trần Nguyễn Trọng Hiếu |