- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Kim N và ông Đinh Khắc P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 302/2023/QĐST–HNGĐ | An Phú, ngày 23 tháng 8 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 184/2023/TLST – HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim N, sinh năm 1982; Cư trú: Tổ 6, ấp Vĩnh Lịnh, xã Vĩnh Hậu, huyện An Phú, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Ông Đinh Khắc P, sinh năm 1982 Cư trú: Tổ 15, ấp Vĩnh Thành, xã Vĩnh Trường, huyện An Phú, tỉnh An Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Kim N và ông Đinh Khắc P.
Giấy chứng nhận kết hôn số 63, ngày 12/9/2005 của Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Hậu không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Công nhận thỏa thuận nuôi con chung của bà N và ông P, thống nhất con chung: Cháu Đinh Nguyễn Cát Tường, sinh ngày 07/5/2007; Cháu Đinh Khắc Uy, sinh ngày 03/2/2015; giao cho Bà N tiếp tục nuôi dạy theo nguyện vọng của các cháu.
Bà N cùng các thành viên trong gia đình (nếu có) không được cản trở ông P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Bên không trực tiếp nuôi con, không được lợi dùng quyền thăm con hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà gây ảnh hưởng đến việc nuôi dạy con của bên trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
- Về cấp dưỡng: Công nhận thỏa thuận cấp dưỡng của bà N và ông P, Ông P cấp dưỡng cho 02 cháu Đinh Nguyễn Cát Tường, sinh ngày 07/5/2007; Ông Đinh Khắc Uy, sinh ngày 03/2/2015 mỗi tháng 1.800.000 đồng (Một triệu tám trăm nghìn đồng)/tháng/02 cháu, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/7/2023 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
- Về Tài sản chung tự thỏa thuận trước khi hòa giải theo điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 hướng dẫn về án phí, lệ phí Tòa án và đề nghị Tòa án ghi nhận vào Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của đương sự như sau: Phần đất nông nghiệp diện tích 960 m2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH00181dL ngày 07/4/2011 do hai vợ chồng Bà Nguyễn Kim N và ông Đinh Khắc P cùng đứng tên, nay thỏa thuận giao tài sản chung 960 m2 đất nông nghiệp cho ông P quản lý, ông P hoàn lại 30.000.000 đồng cho bà N (thời gian thực hiện đến 30/9/2023). Bà N và ông P liên hệ cơ quan chuyên môn làm thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ tài sản chung sang tài riêng ông P.
- Nợ chung: không có
- Về án phí: Bà N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình. Được chuyển từ 1.550.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0008286 ngày 05/5/2023 của Chi cục Thi hành án huyện An Phú. Bà N được nhận lại 1.400.000 đồng.(Một triệu bốn trăm nghìn đồng)
Ông P phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng.
Về chi phí tố tụng: Số tiền hợp đồng đo đạc theo phiếu thu ngày 07/8/2023 là 325.000 đồng, chi phí định giá, xem xét thẩm định tại chỗ là 2.000.000 đồng theo phiếu thu ngày 04/7/2023 bà N tự chịu chi phí này.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Toà án tỉnh; - VKS huyện; - THA huyện; - UBND xã Vĩnh Hậu; - Các đ/s; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP | THẨM PHÁN Nguyễn Phong Phi |