- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Y - A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hoàng Y và anh Nguyễn Ngọc A.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 302/2022/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 04 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 285/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh năm 1996.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm 6, thôn Hoành, xã Đồng Tâm, huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội
- Bị đơn: anh Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1991
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: xóm 6, thôn Hoành, xã Đồng Tâm, huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội
Căn cứ vào Điều 39, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hoàng Y và anh Nguyễn Ngọc A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Hoàng Y và anh Nguyễn Ngọc A thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh, chị trình bày có 02 con chung: Nguyễn Hoàng S, sinh ngày 08/02/2017 và Nguyễn Tường V, sinh ngày 15/10/2018. Hiện tại hai con chung cháu S, cháy V đang ở với anh A. Anh, chị thỏa thuận thống nhất sau khi ly hôn anh A đồng ý giao con chung cháu V cho chị Y, chị Y nhất trí tiếp tục giao cháu S cho anh A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; không bên nào phải cấp dương nuôi con cho bên nào cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi các đương sự có yêu cầu mới về người trực tiếp nuôi con chung và trợ cấp nuôi con chung.
Chị Nguyễn Thị Hoàng Y, anh Nguyễn Ngọc A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản, công nợ chung vợ chồng: anh, chị trình bày không có và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Hoàng Y tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; số tiền còn lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị tự nguyện sung vào ngân sách nhà nước theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0039112 ngày 24/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Đức; - Chi cục THADS huyện Mỹ Đức; - UBND xã Đồng Tâm, Mỹ Đức, TP. Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. án phí). | THẨM PHÁN Bùi Thị Hồng (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả |