- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "anh Lê Huy H và chị Phạm Thị O"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Huy H và chị Phạm Thị O
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:302/2022/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 16 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 755/2021/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2021 và Thụ lý phản tố số : 01/TLPT-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2022 của chị Phạm Thị O giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Huy H, sinh năm 1989
Nơi thường trú: tổ dân phố T, phường Đ, TPTN, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn có yêu cầu phản tố: Chị Phạm Thị O, sinh năm 1989
Nơi thường trú: tổ X, phường H, TPTN, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Huy H và chị Phạm Thị O
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1)Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Huy H và chị Phạm Thị O xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2) Về con chung: Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Giao 02 (Hai) con chung là Lê Hà L, sinh ngày 22/11/2012 và Lê Duy K, sinh ngày 12/06/2016cho anh Lê Huy H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị O đến khi anh H có yêu cầu.
Chị O có quyềnđi lại, thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con chung, các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
3) Về tài sản chung: Anh Lê Huy H có nghĩa vụ trích chia nghĩa vụ về tài sản cho chị Phạm Thị O số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng chẵn).
Xác nhận anh Lê Huy H đã trích chia xong số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng chẵn) cho chị Phạm Thị O ngày 16/8/2022 qua tài khoản 097296xxxx chủ tài khoản Phạm Thị O tại Ngân hàng V.
4) Về công nợ chung:Các đương sự xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5) Về án phí:
5.1) Anh Lê Huy H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 5.000.000đ (Năm triệu đồng)án phí dân sự sơ thẩm sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước. Anh Lê Huy H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000737 ngày 25/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên còn phải nộp 4.850.000 đồng (Bốn triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng)
5.2) Hoàn trả chị Phạm Thị O 5.650.000 đồng (Năm triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001164 ngày 29/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên
6) Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| * Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND thành phố Thái Nguyên; - Chi cục THA dân sự TP. Thái Nguyên; - UBND P. Đồng Bẩm, TPTN; - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN Chu Thị Bích Hiền |