- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phan Thị M xin ly hôn với anh Trương Hồng M1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật phí và Lệ phí Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 302/2020/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 13 tháng 08 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số số 361/2019/TLST- HNGĐ ngày 28/06/2019 về việc “Xin ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị M – sinh năm 1969
Số CMTND xxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 01/07/2010
- Bị đơn: Anh Trương Hồng M1 – sinh năm 1969
Số CMTND xxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 06/02/2010.
Cùng HKTT: C10 B, phường C, quận Đ, Hà Nội
Cùng chỗ ở: Phòng 12 A01 C3 M3, phường T, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí Tòa án của Quốc Hội số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội ;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 08 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 08 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Phan Thị M và anh Trương Hồng M1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
- Về con chung: Chị Phan Thị M và anh Trương Hồng M1 có 02 con chung là cháu Trương Hồng N (giới tính nam), sinh ngày 24/12/2003 và Trương Minh T1 (giới tính nữ), sinh ngày 18/02/1994. Cháu Trương Minh T1 đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên tòa án không xem xét giải quyết việc người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Giao cháu Trương Hồng N cho chị Phan Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Trương Hồng M1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 08/2020 cho đến khi con cháu Trương Hồng N trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Anh Trương Hồng M1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Phan Thị M và anh Trương Hồng M1 tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết nên tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Chị Phan Thị M và anh Trương Hồng M1 không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tòa không xét.
- Về án phí: Chị Phan Thị M tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị đã nộp tại biên lai số AA/2015/0007148 ngày 27 tháng 06 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Chị Minh đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Cầu Giấy; - Chi cục THADS Q. Cầu Giấy; - UBND xã C, huyện L (nay là p.C, Q. X) thành phố Hà Nội. (Để ghi vào sổ hộ tịch: GCNKH số 44 ngày 06/09/1995); - Các đương sự; - Lưu HS, V.Phòng. | THẨM PHÁN Tạ Thị Thu Hương |