- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị K và anh Trần T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 302/2020/QĐST-HNGĐ | Nghi Lộc, ngày 22 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 267/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1986; địa chỉ: xóm 19 (nay là xóm 8), xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: anh Trần T, sinh năm 1986; địa chỉ: xóm 3, xã P, huyện N, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị K và anh Trần T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: chị Nguyễn Thị K trực tiếp nuôi con chung là cháu Trần Nguyễn Văn N, sinh ngày 10 tháng 10 năm 2019. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T. Anh Trần T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Nếu anh T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Nguyễn Thị K có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh T. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: chị Nguyễn Thị K thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005027 ngày 11 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị K 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Nghi Lộc; - UBND xã K, H. N - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Phong |