- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà A, ông B yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa bà A và ông B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 302/2019/QĐST-HNGĐ | Dầu Tiếng, ngày 29 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 149, 212, 213, 397, 416 và Điều 417 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54, 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 302/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà A, sinh năm 1981; đ a chỉ: Ấp X, xã Y, huyện Z, tỉnh Tây Ninh.
2. Ông B, sinh năm 1980; đ a chỉ: Ấp H, xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên b n h a gi i, đối thoại thành ngày 21 tháng 10 năm 2019 của Trung tâm H a gi i – Đối thoại huyện Dầu Ti ng, tỉnh Bình Dương là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên b n h a gi i, đối thoại thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà A và ông B thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận đăng ký k t hôn số 42 ngày 24/6/2005 của Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Z, tỉnh Tây Ninh không c n giá tr pháp lý.
- Về con chung: Ghi nhận ý ki n của con chung tên C, sinh ngày 07/11/2004 và E, sinh ngày 15/12/2008 có nguyện vọng được ở với cha là ông B n u cha mẹ ly hôn.
Ông B được trực ti p nuôi dưỡng con chung tên C, sinh ngày 07/11/2004 và E, sinh ngày 15/12/2008. Ghi nhận sự tự nguyện của ông B về việc không yêu cầu bà A cấp dưỡng nuôi con chung.
Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy đ nh pháp luật. Người không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở. Trường hợp người không trực ti p nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu T a án hạn ch quyền thăm nom con của người đó. T a án có thể quy t đ nh thay đổi người trực ti p nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài s n chung: hông tranh chấp, không yêu cầu T a án gi i quy t.
- Về nợ chung: hông tranh chấp, không yêu cầu T a án gi i quy t.
2. Về lệ phí T a án: Bà A tự nguyện ch u toàn bộ lệ phí gi i quy t việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng ba trăm ngàn đồng tiền tạm ứng lệ phí mà bà A đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0032098 ngày 21/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Ti ng, tỉnh Bình Dương.
3. Quy t đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - V SND huyện Dầu Ti ng; - CC THADS huyện Dầu Ti ng; - UBND xã Y, huyện Z, tỉnh Tây Ninh; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Ngọc Lan |