- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Thanh G và bà Nguyễn Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 302/2018/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 27 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 460/2018/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 12 năm 2018, giữa: + Nguyên đơn: Ông Phạm Thanh G, sinh năm 1965. Địa chỉ: Số nhà A, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. + Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1973. Địa chỉ: Số nhà A, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/12/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Thanh G và bà Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Phạm Thanh G trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Thanh T, sinh ngày 03/02/2002. Về cấp dưỡng nuôi các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn, bà L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Ông Phạm Thanh G phải chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông G đã nộp 300.000đồng theo biên lai số AA/2012/07180 ngày 10/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận ông G đã thi hành xong án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả ông G số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi Cục THADS thành phố B; - VKSND thành phố B; - UBND phường T, TP. B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Chuyền |