vanban.org

Quyết định 301/2025/QĐST-HNGĐTP — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Hồ Ngọc D và bị đơn ông Nguyễn Quốc T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Hồ Ngọc D và bị đơn ông Nguyễn Quốc T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Ngọc D - Nguyễn Quốc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Hồ Ngọc D và bị đơn ông Nguyễn Quốc T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHU VỰC 15Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 301/2025/QĐST-HNGĐ TP ., ngày 03 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 357/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 202giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hồ Ngọc D, sinh năm 1989; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số B, đường N, khu phố H, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc T, sinh năm 1988; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số B, đường N, khu phố H, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25/11/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Hồ Ngọc D và bị đơn ông Nguyễn Quốc T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Hồ Ngọc D và bị đơn ông Nguyễn Quốc T thuận tình ly hôn.

(theo Giấy chứng nhận kết hôn số 93 ngày 07/10/2014 tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là phường C, Thành phố Hồ Chí Minh)).

- Về con chung và nuôi con: Ông Nguyễn Quốc T trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Gia K (nam), sinh ngày 06/8/2015. Bà Hồ Ngọc D trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Kim K1 (nữ), sinh ngày 29/3/2019.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Hồ Ngọc D và ông Nguyễn Quốc T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Không ai được quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung (không trực tiếp nuôi dưỡng) của bà D và ông T. Bà D và ông T không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung (không trực tiếp nuôi dưỡng) của các bên. Vì lợi ích của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Hồ Ngọc D và ông Nguyễn Quốc T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Hồ Ngọc D chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp trước đây theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0025994 ngày 14/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Thi hành án dân sự Thành phố H trả cho bà Hồ Ngọc D số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ