- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN I THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 301/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 1, ngày 16 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 241/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lưu Duy H, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số E T, phường N, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Đặng Kim A, sinh năm 2000; Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, Đ, tỉnh Đắk Nông.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Lưu Duy H và bà Đặng Kim A tự nguyện kết hôn có đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường N, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số đăng ký 109 ngày 04/12/2018 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. [2] Các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau những vấn đề cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Duy H và bà Đặng Kim A thuận tình ly hôn.
- Con chung: Sau khi ly hôn, ông Lưu Duy H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lưu Duy K, sinh ngày 16/6/2019. Về cấp dưỡng hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tài sản chung: Ông Lưu Duy H và bà Đặng Kim A khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Nợ chung ông Lưu Duy H và bà Đặng Kim A khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, ông Lưu Duy H chịu 150.000 đồng và bà Đặng Kim A chịu 150.000 đồng. [3] Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Duy H và bà Đặng Kim A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Sau khi ly hôn, ông Lưu Duy H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lưu Duy K, sinh ngày 16/6/2019. Về cấp dưỡng hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Lưu Duy H và bà Đặng Kim A khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Nợ chung ông Lưu Duy H và bà Đặng Kim A khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Toà án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, ông Lưu Duy H chịu 150.000 đồng và bà Đặng Kim A chịu 150.000 đồng; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0043588 ngày 29 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lưu Duy H và bà Đặng Kim A đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự | THẨM PHÁN Đặng Diệu Linh |