- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 301/2022/QĐST - HNGĐ | Tây Hồ, ngày 26 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Khoản 4 Điều 397; Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 248/2022/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Trần Việt T , sinh năm 1973
Chị Võ Thị Kiều H , sinh năm 1981 Cùng HKTT + cư trú: Số Q, ngõ A, phường Y, quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
.Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Việt T , chị Võ Thị Kiều H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Yên Phụ, quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội ngày 03/6/2004. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống H phúc đến năm 2015 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cách sống, vợ chồng không hòa hợp. Hai bên đã tìm mọi cách để cải thiện quan hệ vợ chồng nhưng không có kết quả, vợ chồng đã ly thân từ năm 2019, không còn quan tâm đến nhau. Nay chị H , anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
.Về con chung: Anh, chị xác định có 03 con chung là: Trần Võ T L , sinh ngày 29/12/2004; Trần Võ Tâm Đ , sinh ngày 29/03/2010; Trần Võ Phúc H , sinh ngày 29/03/2010.
Khi ly hôn anh, chị thỏa thuận để chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Trần Võ Phúc H . Anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Trần Võ T L và Trần Võ Tâm Đ . Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau kể từ tháng 11/2022 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Chị H , anh T được quyền đi lại, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
.Về tài sản, nhà đất, công nợ: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
.Về lệ phí: Anh T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Kiều H và anh Trần Việt T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 03 con chung là Trần Võ T L , sinh ngày 29/12/2004; Trần Võ Tâm Đ , sinh ngày 29/03/2010; Trần Võ Phúc H , sinh ngày 29/03/2010.
Khi ly hôn chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Trần Võ Phúc H . Anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Trần Võ T L và Trần Võ Tâm Đ . Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau kể từ tháng 11/2022 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Chị H , anh T được quyền đi lại, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản, nhà đất, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Việt T tự nguyện chịu 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 00032956 ngày 13/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tây Hồ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Tây Hồ; - Chi cục THA dân sự quận Tây Hồ - UBND phường Yên Phụ, quận Tây Hồ Thành phố Hà Nội (GCN kết hôn số 61, quyển số 1 Ngày 03/6/2004) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Tuyết Mai |