vanban.org

Quyết định 301/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Quang H, sinh năm 1978. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxx do Cục Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 14/10/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "h-h"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 301/2022/QĐST-HNGĐV, ngày 01 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

[

Căn cứ khoản 4 Điều 28, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2022, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm “Xác định cha - con”, thụ lý số 453/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2022, về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Quang H, sinh năm 1978.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxx do Cục Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 14/10/2019.

Địa chỉ: 12/56 đường N, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị Thu H1, sinh năm 1978.

Địa chỉ: 95 đường L, phường B, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1975;

Địa chỉ: 95 đường L, phường B, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Người được yêu cầu xác định là con: Cháu Nguyễn Quốc V, sinh ngày 24/3/2012 (Theo giấy khai sinh số 000, quyển số 01/2012 do UBND phường B, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 08/5/2012).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Phạm Quang H, bà Phạm Thị Thu H1 và ông Nguyễn Thanh T xác nhận: Cháu Nguyễn Quốc V, sinh ngày 24/3/2012 (Theo giấy khai sinh số 000, quyển số 01/2012 do UBND phường B, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 08/5/2012) do bà Phạm Thị Thu H1 sinh ra, giám định ADN có cùng huyết thống nên là con của ông Phạm Quang H, sinh năm 1978, căn cước công dân số xxxxxxxxxxx, do Cục Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 14/10/2019; hộ khẩu thường trú: 12/56 đường N, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng (Theo Phiếu phân tích kết quả ADN số KQ 2101973 ngày 06/10/2021 của Công ty Cổ phần Dịch vụ Phân tích Di truyền, kết quả xác minh của TAND quận T, thành phố Hà Nội).

3. Về án phí: Các đương sự được miễn án phí theo điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

4. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ