vanban.org

Quyết định 301/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Đình Q và chị Nguyễn Thị Hương T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hương T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trịnh Thu T- sinh ngày 29/5/2013. Về cấp dưỡng nuôi con chung, các đương sự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 301/2019/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 26 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 504/2019/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trịnh Đình Q – sinh năm 1980, địa chỉ: Tổ 3, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

- Chị Nguyễn Thị Hương T – sinh năm 1984, địa chỉ: Tổ 3, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Đình Q và chị Nguyễn Thị Hương T kết hôn ngày 13/11/2011 trên cơ sở tự nguyện, được tự do tìm hiểu. Tại thời điểm kết hôn, hai bên có đủ điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND phường D, thành phố B và đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp. Thời gian đầu anh Q và chị T chung sống hạnh phúc, đến giữa năm 2019 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hòa hợp trong cuộc sống, từ đó dẫn đến việc thường xuyên xung đột và cãi vã. Vợ chồng tuy ở chung một nhà nhưng không còn quan hệ gì về tình cảm cũng như kinh tế. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18/12/2019, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng anh Q, chị T vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn giữa anh Q, chị T là tự nguyện, phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần được công nhận.

Về con chung: Anh Q, chị T có 01 con chung là Trịnh Thu T, sinh ngày 29/5/2013. Hiện nay cháu T đang sống cùng anh Q, chị T. Khi ly hôn anh Q, chị T thỏa thuận để chị T tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung, anh Q, chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án gải quyết. Xét thấy, thỏa thuận về việc nuôi con chung sau ly hôn của anh Q, chị T là tự nguyện, phù hợp với Điều 81,82 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần được công nhận

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Q, chị T không có tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Q, chị T đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật nên mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí Tòa án là phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Đình Q và chị Nguyễn Thị Hương T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hương T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trịnh Thu T- sinh ngày 29/5/2013. Về cấp dưỡng nuôi con chung, các đương sự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Q và chị T mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh Q, chị T đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000766 ngày 10/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận anh Q, chị T đã thi hành xong lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ