- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị Trần Thị Hải T1 và anh Trần Minh T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hải T1 và anh Trần Minh T2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 301/2019/QĐST-HNGĐ | Gò Công Tây, ngày 22 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 265/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hải T1, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Anh Trần Minh T2, sinh năm 1993. Địa chỉ: Ấp V, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hải T1 và anh Trần Minh T2. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hải T1 và anh Trần Minh T2.
- Về con chung: Chị T1 và anh T2 có 01 con chung là Trần Minh T3, sinh ngày 13/11/2012. Hiện tại cháu T3 đang sống chung với chị T1. Chị T1 và anh T2 thỏa thuận, thống nhất giao cháu T3 cho chị T1 tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T2 không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh T2 được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: + Chị T1 chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị T1 đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 40420 ngày 19/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, nên hoàn lại cho chị T1 150.000 đồng. + Anh T2 không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Gò Công Tây; - Chi cục THADS huyện Gò Công Tây; - UBND xã L; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thơm |