- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "CNSTT"
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Lê Thị T v anh Huỳnh Chí T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 213 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân v gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 301/2019/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 21 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h s v án h n nhân v gia đình th l số: 334/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2019, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Anh Huỳnh Chí T1, sinh năm 1974.
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ v o Điều 212 v Điều 213 của Bộ luật tố t ng dân sự;
Căn cứ v o Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân v gia đình;
Căn cứ v o biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n v ho giải th nh ng y 13 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly h n v thoả thuận của các đư ng sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n v ho giải th nh ng y 13 tháng 8 năm 2019 là ho n to n tự nguyện v kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ng y, kể từ ng y lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n v ho giải th nh, kh ng có đư ng sự n o thay đổi kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Lê Thị T v anh Huỳnh Chí T1. Quan hệ h n nhân theo giấy chứng nhận kết h n số 012 ngày 14/5/2002 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ng y quyết định của Tòa án có hiệu lực.
2. C ng nhận sự thỏa thuận giữa các đư ng sự:
2.1.Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Kim X, sinh ngày 12/5/2003 và Huỳnh Chí T2, sinh ngày 03/5/2006. Khi ly hôn chị Lê Thị T tiếp t c nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Kim X, sinh ng y 12/5/2003 v Huỳnh Chí T2, sinh ngày 03/5/2006 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi (Nguyện vọng của con chung l yêu cầu được sống với chị Lê Thị T). Ghi nhận chị Lê Thị T tự nguyện kh ng yêu cầu anh Huỳnh Chí T1 cấp dưỡng nu i con chung.
Anh Huỳnh Chí T1 có quyền thăm nom con chung, kh ng ai được cản trở. Vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nu i con.
2.2. Về t i sản chung: không có nên kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung: không có.
2.4. Án phí h n nhân v gia đình do hòa giải th nh được giảm 50% là: 150.000đ (Một trăm năm mư i nghìn đ ng) chị Lê Thị T đ ng nộp. Số tiền án phí chị T phải nộp được khấu trừ v o tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004913 ngày 26/6/2019 của Chi c c Thi h nh án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ chị T được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mư i nghìn đ ng) tại Chi c c Thi h nh án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định n y có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban h nh v kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi c c THADS huyện Ba Tri; - UBND xã B - Các đư ng sự; - Lưu h s . | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Rẻn |