vanban.org

Quyết định 301/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 10/05/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

1 Nguyên đơn: Chị Võ Thị Huyền T, sinh năm 1989 Địa chỉ: 369 tổ 12, ấp L, xã M, huyện C, tỉnh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 301/2018/QĐST-HNGĐQuận S, ngày 10 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Thanh Trúc

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phan Thị Lan

2. Bà Phạm Thị Kim Hoàng

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân

sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình

năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 734/2017/TLST-HNGĐ ngày

26/10/2017 về “Ly hôn”

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết

vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của

luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

1.1 Nguyên đơn: Chị Võ Thị Huyền T, sinh năm 1989

Địa chỉ: 369 tổ 12, ấp L, xã M, huyện C, tỉnh Long An.

1.2 Bị đơn: Anh Lưu Minh T, sinh năm 1988

Địa chỉ: 796/4 đường H, phường M, quận S, Tp. Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ vợ chồng: Công nhận chị Võ Thị Huyền T và anh Lưu Minh T thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 74, quyển số 01/2012 ngày 02/7/2012 do Ủy

ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh Long An cấp không còn giá trị kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.

2.2 Về con chung: Chị Võ Thị Huyền T và anh Lưu Minh T có 01 con

chung tên Lưu Tuấn A, sinh ngày 23/9/2014. Hai bên thỏa thuận giao con cháu Lưu Tuấn A, sinh ngày 23/9/2014 cho chị Võ Thị Huyền T nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Lưu Minh T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung

với chị Võ Thị Huyền T.

Anh Lưu Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được

cản trở.

Trường hợp anh Lưu Minh T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc

gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Võ Thị Huyền T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Lưu Minh T.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết đôi bên được quyền yêu cầu thay đổi

người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Chị Võ Thị Huyền T và anh Lưu Minh

T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Võ Thị Huyền T nộp 300.000 đồng (ba

trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được tính vào số tiền tạm nộp án phí đã nộp theo biên lai thu số 0028274 ngày 26/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ