vanban.org

Quyết định 301/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Trì Văn N"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!CHÂU!THÀNH!
TỈNH!TÂY!NINH
!!!!!!!!!!!!!!!!!!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 301/2018/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 10 tháng 8 năm 2018.

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 547/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ 23A, ấp X, xã T, huyện C, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Anh Trì Văn N, sinh năm 1979; Địa chỉ: Tổ 23A, ấp X, xã T, huyện C, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Trì Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là Trì Văn K, sinh ngày 05/12/2004 và Trì Thị Ngọc T, sinh ngày 04/7/2012. Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị T không yêu cầu. Anh N được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh N quyền thăm con sau khi ly hôn. Về tài sản chung: Chị T, anh N không yêu cầu Toà án giải quyết. Nợ chung: Chị T, anh N trình bày không nợ ai. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm; nhưng được khấu trừ tiền vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0018730 ngày 16-7-2018. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành chi trả lại chị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn dư lại sau khi khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ