- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim H và anh Đỗ Cao C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒATHÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 301/2017/QĐST-HNGĐ | Hòa Thành, ngày 25 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 523/2017/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1991. Địa chỉ: Số 7/11 ấp X, xã Y, huyện Z, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Anh Đỗ Cao C, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số 7/11 ấp X, xã Y, huyện Z, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim H và anh Đỗ Cao C. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: có 01 cháu tên Đỗ Trí N, sinh ngày 19/9/2013. Giao cho chị Nguyễn Thị Kim H được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 2.000.000 (Hai Cệu) đồng. Thời hạn cấp dưỡng được tính từ ngày 17/8/2017 cho đến khi cháu N đủ mười tám tuổi. Sau khi ly hôn, anh C không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh C không chịu trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng anh C còn phải trả cho chị H số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015. Về tài sản chung và nợ chung: Chị H, anh C trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh C phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 225.000 đồng. Chị H phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004380 ngày 24/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Chị H tự nguyện chịu thay cho anh C 225.000 đồng, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, ghi nhận chị H đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Huỳnh Thị Ngọc Hạnh |