vanban.org

Quyết định 300/2026/QĐST-DS — Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 429/2025/TLST-DS ngày 26/11/2025; Thông báo về việc thụ lý yêu cầu phản tố số 429A/2026/TB-TLVA ngày 08/4/2026, về việc: “Yêu cầu tuyên bố Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất vô hiệu”, giữa:

Nguyên đ ơ n: Ông Trị nh Quang T, sinh nă m: 1959 và bà Trầ n Thị Bích N, sinh nă m: 1964. Cùng cư trú tạ i: Số F đ ư ờ ng H, phư ờ ng H, thà nh phố Hà Nộ i. Bị đ ơ n có yêu cầ u phả n tố : Ông Trị nh Quang H, sinh nă m: 1990. Nơ i cư trú: Số C đ ư ờ ng M, phư ờ ng N, thà nh phố Đ à Nẵ ng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — án dân sự — "TRINH QUANG H"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 429/2025/TLST-DS ngày 26/11/2025; Thông báo về việc thụ lý yêu cầu phản tố số 429A/2026/TB-TLVA ngày 08/4/2026, về việc: “Yêu cầu tuyên bố Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất vô hiệu”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 300/2026/QĐST-DSĐà Nẵng, ngày 09 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

- Căn cứ vào các 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

- Xét thấy: Ngày 09/6/2026, nguyên đơn và bị đơn có yêu cầu phản tố có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 429/2025/TLST-DS ngày 26/11/2025; Thông báo về việc thụ lý yêu cầu phản tố số 429A/2026/TB-TLVA ngày 08/4/2026, về việc: “Yêu cầu tuyên bố Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất vô hiệu”, giữa:

- Nguyên đ ơ n: Ông Trị nh Quang T, sinh nă m: 1959 và bà Trầ n Thị Bích N, sinh nă m: 1964. Cùng cư trú tạ i: Số F đ ư ờ ng H, phư ờ ng H, thà nh phố Hà Nộ i.

- Bị đ ơ n có yêu cầ u phả n tố : Ông Trị nh Quang H, sinh nă m: 1990. Nơ i cư trú: Số C đ ư ờ ng M, phư ờ ng N, thà nh phố Đ à Nẵ ng.

- Ngư ờ i có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan: bà Nguyễ n Thị Quỳ nh T1, sinh nă m: 1995. Nơ i cư trú: số B C, phư ờ ng N, thà nh phố Đ à Nẵ ng. SĐ T: xxxx.xxx.xxx

- Ngư ờ i là m chứ ng:

+ Ông Trị nh Quố c V, sinh nă m: 1995. Nơ i cư trú: Số H ngõ F N, phư ờ ng B, thà nh phố Hà Nộ i.

+ Ông Trầ n Vă n T2, sinh nă m: 1972. Nơ i cư trú: 25 tổ C T, phư ờ ng H, thà nh phố Hà Nộ i.

+ Bà Trầ n Thị Bích N1, sinh nă m: 1964. Nơ i cư trú: 25 tổ C T, phư ờ ng H, thà nh phố Hà Nộ i.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Số tiền tạm ứng án phí DS - ST: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do ông Trịnh Quang H nộp theo biên lai thu số 0003351 ngày 07/4/2026 tại Cơ quan thi hành án Dân sự thành phố Đà Nẵng được hoàn trả lại cho ông Trịnh Quang H.

Trả lại đơn khởi kiện; đơn phản tố và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện, người phản tố.

Người khởi kiện, người phản tố có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định của pháp luật.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 – Đà Nẵng có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ