vanban.org

Quyết định 300/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1978; địa chỉ: Thôn Tân L 11, xã BL 2, tỉnh Lâm Đồng; CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lục Trần N, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn Lộc A 6, xã BL 2, tỉnh Lâm Đồng; CCCD số xxxxxxxxxxxx. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Lưu - Triệu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - LÂM ĐÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 300/2026/QĐST-DSLâm Đồng, ngày 03 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 844/2026/TLST-DS ngày 03 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1978; địa chỉ: Thôn Tân L 11, xã BL 2, tỉnh Lâm Đồng; CCCD số: xxxxxxxxxxxx.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lục Trần N, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn Lộc A 6, xã BL 2, tỉnh Lâm Đồng; CCCD số xxxxxxxxxxxx.

+ Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1921; địa chỉ: Thôn Tân Lạc 11, xã Bảo Lâm 2, tỉnh Lâm Đồng; CCCD số xxxxxxxxxxxx.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Văn L, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn Lộc A 6, xã BL 2, tỉnh Lâm Đồng; CCCD số xxxxxxxxxxxx.

+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1926; ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1981; ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1966, ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1970; bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1977; chị Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1999 và anh Nguyễn Hoàng Phú C, sinh năm 2002; cùng địa chỉ: Thôn Tân L 11, xã BL 2, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Văn L, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn Lộc A 6, xã BL 2, tỉnh Lâm Đồng; CCCD số xxxxxxxxxxxx.

- Văn phòng Công chứng Nguyễn Thọ Q; địa chỉ: Số 12 Trần Hưng Đ, xã BL 1, tỉnh Lâm Đồng- Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thọ Q – Chức vụ: Trưởng văn phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Huỷ Hợp đồng tặng cho QSD đất được Công chứng tại Văn phòng công chứng Nguyễn Thọ Q, tỉnh Lâm Đồng, số công chứng 14523, quyển số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 14/12/2022, giữa bên tặng cho (BÊN A) Hộ gia đình ông Nguyễn Văn T, thành viên hộ gia đình bà Nguyễn Thị T, ông Nguyễn Văn N, ông Nguyễn Văn P, ông Nguyễn Văn K, và ông Nguyễn Văn K với bên được tặng cho ông Nguyễn Văn L là Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 910631 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 25/02/2022, cụ thể một phần thửa đất số 452, tờ bản đồ số 19 tại xã Tân L, huyện BL, nay là xã BL 2, tỉnh Lâm Đồng, diện tích 1064,1m² (một nghìn không trăm sáu mươi bốn phẩy một mét vuông; hình thức sử dụng riêng 1064,1m², đất trồng cây lâu năm.

+ Về án phí: Các đương sự thỏa thuận, nguyên đơn ông Nguyễn Văn L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001953 ngày 03/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Văn L số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và Điều 72 Luật Thi hành án Dân sự năm 2025, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án Dân sự năm 2025.

Cỡ chữ