vanban.org

Quyết định 300/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị Vân G và anh Trịnh Bá M. 2.

Về con chung: chị Tô Thị Vân G và anh Trịnh Bá M có 03 con chung là Trịnh Minh H, sinh ngày 20/8/2014; Trịnh Minh T1, sinh ngày 13/12/2015 và Trịnh Tô Minh T2, sinh ngày 05/4/2018. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị: giao chị G trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu T1; giao anh M trực tiếp nuôi dưỡng,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tô Thị Thu G yêu cầu ly hôn với anh Trịnh Bá M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị Vân G và anh Trịnh Bá M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 300/2024/QĐST-HNGĐThanh Trì, ngày 12 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 310/2024/TLST - HNGĐ ngày 04/7/2024 về việc "Ly hôn" giữa: Nguyên đơn:

Chị TÔ THỊ VÂN G

- sinh năm 1988 HKTT: phường K, quận T, Thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: số 9 dãy 3 tập thể 144, xã N, huyện T, Thành phố Hà Nội. Bị đơn:

Anh TRỊNH BÁ M - sinh năm 1986

HKTT: phường K, quận T, Thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: số 9 dãy 3 tập thể 144, xã N, huyện T, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/7/2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị Vân G và anh Trịnh Bá M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Tô Thị Vân G và anh Trịnh Bá M có 03 con chung là Trịnh Minh H, sinh ngày 20/8/2014; Trịnh Minh T1, sinh ngày 13/12/2015 và Trịnh Tô Minh T2, sinh ngày 05/4/2018. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị: giao chị G trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu T1; giao anh M trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu H và cháu T2. Chị G và anh M không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa không xét. Chị G, anh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: chị G và anh M tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí: chị Tô Thị Vân G tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí LHST, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng do chị G đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì (Biên lai số 7304 ngày 04/7/2024). Trả lại chị G 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ