vanban.org

Quyết định 300/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Đồng Quang Q và chị Nguyễn Thu H, cụ thể như sau:

Về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Kể từ tháng 7 năm 2023 anh Đồng Quang Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Đồng Quang V (giới tính: Nam), sinh ngày 25-11-2019; chị Nguyễn Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Đồng Ánh D (giới tính: Nữ), sinh ngày 22-11-2018 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Đồng Quang Q - Nguyễn Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Đồng Quang Q và chị Nguyễn Thu H, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TPNĐ
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 300/2023/QĐST-HNGĐTP. Nam Định, ngày 07 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 249/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Anh Đồng Quang Q, sinh năm 1994; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số nhà 181 đường Song H, phường Văn M, TPNĐ, tỉnh Nam Định.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1996; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú: Số nhà 181 đường Song H, phường Văn M, TPNĐ, tỉnh Nam Định; nơi cư trú: Số nhà 19 đường Bùi Xuân P, phường Trần Quang K, TPNĐ, tỉnh Nam Định.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải và biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đó hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Đồng Quang Q và chị Nguyễn Thu H, cụ thể như sau:

- Về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Kể từ tháng 7 năm 2023 anh Đồng Quang Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Đồng Quang V (giới tính: Nam), sinh ngày 25-11-2019; chị Nguyễn Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Đồng Ánh D (giới tính: Nữ), sinh ngày 22-11-2018 cho đến khi các con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

2. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đồng Quang Q và chị Nguyễn Thu H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con chung có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con chung.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đồng Quang Q tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) anh đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000142 ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự TPNĐ. Trả lại cho anh Đồng Quang Q 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ