vanban.org

Quyết định 300/2023/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Yến N và anh Nguyễn Đức T 2.

Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Thỏa thuận chị Nguyễn Thị Yến N phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Án phí của chị N được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001229 ngày 11 thá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Yến N và anh Nguyễn Đức T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 300/2023/QĐST-HN&GĐYên Thành, ngày 23 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 497/2023/TLST/HNGĐ, Ngày 11 tháng 10 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Yến N - sinh năm 1992 Địa chỉ: xóm 4, xã Bắc Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T - sinh năm 1987 Địa chỉ: xóm 5 xã Trung Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27, Nghị quyết

326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào các điều 54,55; 81,82,83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Yến N và anh Nguyễn Đức T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Yến N và anh Nguyễn Đức T thỏa thuận thuận tình ly hôn Về quan hệ con chung: chị Nguyễn Thị Yến N và anh Nguyễn Đức T thống nhất có 2 con chung là các cháu Nguyễn Đức Anh - sinh ngày 01/6/2017 và Nguyễn Hải An - sinh ngày 02/012020 Anh chị thống nhất giao con chung chị Nguyễn Thị Yến N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh Nguyễn Đức T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Đức T có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của cha mẹ hoặc tổ chức cá nhân theo quy định tại khoản 5 điều 84 luật hôn nhân gia đình năm 2014 tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con

- Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-- Về án phí: Thỏa thuận chị Nguyễn Thị Yến N phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Án phí của chị N được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001229 ngày 11 tháng 10 năm 2023 của cơ quan thi hành án dân sự huyện Yên Thành. Còn trả lại cho chị N 150.000 đồng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ