- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương - Nhỏ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị D và anh Thạch N.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 300/2022/QĐST – HNGĐ | Tam Bình, ngày 26 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 411/2022/TLST-HNGĐ, ngày 24/10/2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Thạch Thị D, sinh năm 1984
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Anh Thạch N, sinh năm 1983
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị D và anh Thạch N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Thạch Thị D và anh Thạch N thỏa thuận là: Giao các cháu là Thạch N1, sinh ngày 10/12/2013, Thạch N2, sinh ngày 01/07/2020, Thạch Thị Bích T, sinh ngày 26/08/2021 cho chị Thạch Thị D tiếp tục nuôi dưỡng tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của các cháu.
Anh Thạch N được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Thạch Thị D và anh Thạch N thỏa thuận là anh Thạch N cấp dưỡng mỗi cháu là 745.000đ, 03 cháu là 2.235.000đ (Hai triệu, hai trăm ba mươi lăm nghìn đồng) trên tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Thạch Thị D và anh Thạch N khai không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Miễn án phí cho chị Thạch Thị D và anh Thạch N về tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn và tiền cấp dưỡng nuôi con. Do chị D và anh N là hộ cận nghèo, có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Tam Bình; - Chi cục THADS huyện Tam Bình; - UBND xã B, huyện Tam Bình; - Đương sự; - Lưu./. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Bảo |