vanban.org

Quyết định 300/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 20/07/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa: Anh Phạm Quang V và chị Bùi Thị H. 2.

Chị Bùi Thị H. Sinh năm 1994 HKTT: Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội Trú tại: Ngọc Lâm, quận Long Biên, TP Hà Nội 3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 3.1. Về con chung: Anh chÞ cã 01 con chung lµ Phạm Gia H, sinh ngày 19 tháng 4 năm 2016 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vu-Hoa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa: Anh Phạm Quang V và chị Bùi Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-----------------
Số: 300/2018/QĐST-HNGĐ
Long Biên, ngày 20 tháng 7 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ

THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55; 81;82; 83 LuËt h«n nh©n gia ®×nh n¨m 2014; Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ /UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án HNGĐ thụ lý số: 396/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 07 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hào giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa: Anh Phạm Quang V và chị Bùi Thị H. 2. C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù gi÷a: Nguyên đơn: Anh Phạm Quang V. Sinh năm 1983 HKTT: Ngọc Lâm, quận Long Biên, TP Hà Nội Bị đơn:

Chị Bùi Thị H. Sinh năm 1994 HKTT: Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội Trú tại: Ngọc Lâm, quận Long Biên, TP Hà Nội 3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 3.1. Về con chung: Anh chÞ cã 01 con chung lµ

Phạm Gia H, sinh ngày 19 tháng 4 năm 2016

Sau khi ly hôn, chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 01 con chung. Về đóng góp phí tổn nuôi con, anh V đóng góp cho chị H 3.000.000 (Ba triệu) đồng / tháng cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Kh«ng ai ® îc ng¨n c¶n quyÒn gÆp gì vµ ch¨m sãc con chung.

3.2.Về tài sản chung, nhà ở: Anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết. 3.3.Về nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu phát sinh tranh chấp anh chị tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. 3.4.VÒ ¸n phÝ: Anh Phạm Quang V tù nguyÖn chÞu c¶ 150.000® (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ¸n phÝ HNG§ST và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng. Tổng cộng anh V chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ® îc trõ vµo sè tiÒn 300.000® (Ba tr¨m ngµn ®ång) anh V ®· nép t¹i biªn lai thu tiÒn t¹m øng ¸n phÝ sè 0000603 ngµy 05/07/2018 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù quËn Long Biªn, Hµ Néi. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ