- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Phương T kiện Đỗ Minh S"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 45/2018/TLPT-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2018 về việc “Tranh chấp chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1979; Địa chỉ: Số 152 khu phố B, phường L, thành phố M, t…
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 300/2018/QĐ-PT | Tiền Giang, ngày 12 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án số: 296/2018/HNGĐ-ST ngày 21 tháng 6 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh T bị kháng cáo như sau: Ngày 02 tháng 7 năm 2018, bị đơn anh Đỗ Minh S có đơn kháng cáo với nội dung: Kháng cáo một phần bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm, yêu cầu cấp phúc thẩm xét xử theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu kháng cáo của anh S, bác đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Phương T.
XÉT THẤY:
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, bị đơn anh Đỗ Minh S rút toàn bộ kháng cáo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 4 Điều 29 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 45/2018/TLPT-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2018 về việc “Tranh chấp chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1979; Địa chỉ: Số 152 khu phố B, phường L, thành phố M, tỉnh T. Bị đơn: Anh Đỗ Minh S, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện C, tỉnh T. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1958. 2. Ông Đỗ Văn P, sinh năm 1957. Cùng địa chỉ: Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện C, tỉnh T. 2. Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 296/2018/HNGĐ-ST ngày 21 tháng 6 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh T có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. 3. Về án phí hôn nhân và gia đình phúc thẩm: anh Đỗ Minh S phải chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình phúc thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0014801 ngày 02 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh T nên anh S được hoàn lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại TP.HCM; - TAND huyện C, tỉnh T; - VKSND tỉnh T; - CC THADS huyện C, tỉnh T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu Hằng |