vanban.org

Quyết định 300/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn T và bà Huỳnh Thị Xuân L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Huỳnh Thị Xuân L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Nguyễn Văn Thanh - Huỳnh Thị Xuân Ly"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn T và bà Huỳnh Thị Xuân L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TÂN UYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 300/2017/QĐST-HNGĐ
Tân Uyên, ngày 20 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 486/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2017 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1970; hộ khẩu thƣờng trú: Số XX, đƣờng Trần Văn Đang, phƣờng 11, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Khu phân lô YY, tổ M, khu phố Khánh Hội, phƣờng Tân Phƣớc Khánh, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dƣơng.

Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Xuân L, sinh năm 1975; hộ khẩu thƣờng trú: Số XX, đƣờng Trần Văn Đang, phƣờng 11, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Khu phân lô YY, tổ M, khu phố Khánh Hội, phƣờng Tân Phƣớc Khánh, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dƣơng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn T và bà Huỳnh Thị Xuân L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Huỳnh Thị Xuân L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Huỳnh Xuân Q, sinh ngày 26/5/2003 và Nguyễn Huỳnh Xuân P, sinh ngày 28/12/2007 cho bà Huỳnh Thị Xuân L nuôi dƣỡng. Ông Nguyễn Văn T tự nguyện cấp dƣỡng nuôi 3.000.000 đồng/tháng/02 con cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣời phải thi hành án chậm thi hành thì còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ông Nguyễn Văn T và bà Huỳnh Thị Xuân L đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai đƣợc ngăn cản. Vì lợi ích của con chƣa thành niên, khi cần thiết và có yêu cầu, Tòa án sẽ giải quyết việc thay đổi ngƣời nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Nguyễn Văn T tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dƣỡng nuôi con, tổng cộng 300.000 đồng, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số AA/2016/0013521 ngày 28/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Uyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ